Thảo Đường

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nhà cỏ, túp lều cỏ: Chỉ một ngôi nhà đơn sơ, thường được lợp bằng mái cỏ tranh, nơicủa những người ẩn , sống xa lánh chốn phồn hoa đô hội.
    • Nơiẩn dật: Biểu tượng cho một lối sống giản dị, thanh bần, gần gũi với thiên nhiên, thường được các bậc hiền nhân, ẩn lựa chọn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Vị ẩn sống một mình trong căn thảo đường giữa núi rừng.
    • Cuộc sống nơi thảo đường tuy đạm bạc nhưng tâm hồn lại thanh thản.
    • Ông lui về quê, dựng một thảo đường bên suối để đọc sách, ngâm thơ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lui về thảo đường": Thành ngữ chỉ việc từ bỏ chốn quan trường, danh lợi để trở về sống một cuộc đời ẩn dật, giản dị.
    • Sau bao năm bon chen, cụ đã quyết định lui về thảo đường.
  • "Thảo đường tâm nguyện": Ước nguyện, tâm hồn thanh cao, giản dị phù hợp với nơiẩn.
    • Sống nơi phồn hoa nhưng ông vẫn giữ một thảo đường tâm nguyện.
Biến thể từ gần giống
  • Thảo am (danh từ): Cũng có nghĩa là am cỏ, nơi tu hành hoặc ẩn của các nhà sư hoặc người đi ẩn, thường nhỏ hơn gắn với không khí thiền định.
  • Tranh đường (danh từ): Từ cổ, đồng nghĩa với "thảo đường", chỉ nhà lợp bằng cỏ tranh.
  • Lều cỏ (danh từ): Từ thông dụng hơn, chỉ túp lều làm bằng cỏ, tranh.
Từ đồng nghĩa
  • Túp lều tranh: Nhà nhỏ, đơn sơ lợp bằng tranh.
  • Ẩn : Nơiẩn, lánh đời.
  • Liêu (trong "thảo liêu"): Từ cổ chỉ chòi, lều nhỏ.
Thành ngữ liên quan
  • "Thảo đường hương khói": Khung cảnh thanh tịnh, hương khói (thường nhang trầm) nơi thảo đường, gợi sự an nhiên, thoát tục.
    • Cảnh thảo đường hương khói khiến lòng người bỗng nhẹ nhàng.
  • "An bần thảo đường": Sống an vui, hài lòng với cảnh nghèo nơi thảo đường.
    • Cuộc sống an bần thảo đường đôi khi hạnh phúc hơn chốn giàu sang.
  1. Nhà cỏ của người đi ẩn.

Từ gần giống

Từ chứa "Thảo Đường"